Theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Nhật Bản, người có tư cách lưu trú Kỹ năng đặc định loại 1 (SSW(i)) được làm việc tổng cộng 5 năm, nhận mức lương tương đương người Nhật, nhưng không được đưa gia đình sang. Đó là “5” trong lộ trình “1 + 5”: khoảng một năm chuẩn bị học tiếng và thi tay nghề, sau đó tối đa 5 năm đi làm. Bài này giải thích lộ trình, điều kiện của chương trình du học nghề chuyển đổi visa đặc định 2026 do TNS GROUP thông báo, và những điều bạn cần hỏi trước khi quyết định.
Cập nhật lần cuối: 26/09/2026 · Thẩm định: Hồ Đức, Phó Giám Đốc Kinh Doanh TNS Group
Đây là tư cách lưu trú dành cho người nước ngoài có kỹ năng nghề, làm việc trong các ngành Nhật Bản đang thiếu nhân lực. Theo trang chính thức của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Support Website for the Specified Skilled Worker Program):
| Nội dung | Kỹ năng đặc định loại 1 (SSW(i)) |
|---|---|
| Thời gian làm việc | Tổng cộng 5 năm |
| Gia đình | Không được đưa gia đình sang Nhật |
| Lương | Tương đương lương của người lao động Nhật Bản |
| Số ngành | 19 ngành (gồm điều dưỡng, xây dựng, sản xuất, nông nghiệp, ngư nghiệp, hàng không, lưu trú…) |
| Điều kiện thi | Đỗ kỳ thi tay nghề của ngành và kỳ thi tiếng Nhật (JFT-Basic hoặc JLPT N4) |
Loại 2 (SSW(ii)) không giới hạn thời gian lưu trú và cho phép đưa gia đình sang, nhưng chỉ áp dụng cho một số ngành và cần đáp ứng điều kiện riêng.
| Nội dung | Theo thông báo của TNS GROUP |
|---|---|
| Nơi học và làm việc | Tokyo, Saitama, Kanagawa, Osaka, Nagoya, Sendai… |
| Ngành nghề nêu trong thông báo | Dịch vụ lưu trú, nhà hàng, thực phẩm, nông nghiệp, bảo dưỡng ô tô, điều dưỡng… |
| Chỉ tiêu | 20 nữ và 20 nam |
| Nhập cảnh dự kiến | Tháng 10/2026 và tháng 4/2027 |
| Chế độ | Theo pháp luật Nhật Bản: bảo hiểm hưu trí phúc lợi, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm việc làm |
| Chặng | Nội dung | Thời gian |
|---|---|---|
| 1 | Học tiếng Nhật và định hướng chọn nghề tại Việt Nam | Khoảng 6 tháng |
| 2 | Học tiếng Nhật và luyện thi tay nghề tại Nhật Bản | 1 năm |
| 3 | Thi đỗ JLPT N4 và kỳ thi tay nghề đặc định | Trong chặng 2 |
| 4 | Đi làm chính thức với visa Kỹ năng đặc định | Tối đa 5 năm |
Điểm quan trọng: bạn phải đỗ cả hai kỳ thi mới chuyển sang chặng 4. Nếu chưa đỗ, thời gian và chi phí của bạn sẽ kéo dài. Hãy hỏi rõ điều gì xảy ra trong trường hợp đó.

| Tiêu chí | Yêu cầu theo thông báo |
|---|---|
| Độ tuổi | 18 đến 30 |
| Học vấn | Tốt nghiệp THPT trở lên; tốt nghiệp cấp cao nhất không quá 5 năm; điểm trung bình 3 năm THPT trên 6.0 |
| Tiếng Nhật | N5 trở lên khi trình hồ sơ lên cục |
| Kinh nghiệm | Không yêu cầu |
| Ưu tiên | Ham học, chăm chỉ, trung thực, có mục tiêu rõ ràng, muốn làm việc lâu dài tại Nhật hoặc doanh nghiệp Nhật ở Việt Nam |
| Giai đoạn | Mức dự kiến theo thông báo |
|---|---|
| Vừa học vừa làm thêm | Khoảng 150.000 yên mỗi tháng |
| Đi làm chính thức (Kỹ năng đặc định) | Khoảng 210.000 yên mỗi tháng |
Đây là mức dự kiến của chương trình, không phải cam kết. Trong thời gian học, bạn chỉ được làm thêm tối đa 28 giờ mỗi tuần và phải xin phép trước (theo JPSS). Chế độ làm việc 8 giờ mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần áp dụng khi bạn đã đi làm chính thức, tùy lịch từng công ty. Lương thực nhận phụ thuộc ngành, công ty, số giờ làm và các khoản khấu trừ.
TNS thông báo hai chính sách hỗ trợ: học bổng từ doanh nghiệp, tập đoàn Nhật Bản trong khoảng 20% đến 100% học phí, và hỗ trợ vay tín chấp du học tối đa 70% học phí. Mức học bổng và điều kiện vay do doanh nghiệp và đơn vị cho vay quyết định, nên hãy yêu cầu văn bản ghi rõ mức được hưởng của riêng bạn trước khi ký.
| Bạn muốn… | Gợi ý |
|---|---|
| Đi làm sớm, có tay nghề và sẵn sàng thi | Cân nhắc lộ trình đặc định 1 + 5 |
| Có bằng đại học, cao đẳng | Xem du học kết hợp làm việc cho người đã tốt nghiệp |
| Học lên cao, chưa cần đi làm ngay | Xem Du học Nhật Bản 2026: điều kiện, chi phí, học bổng |
| Chỉ muốn đi làm, không học | Tìm hiểu xuất khẩu lao động Nhật Bản |
Bạn có thể đăng ký tư vấn miễn phí hoặc đến TNS GROUP tại 514 Lê Văn Hiến, Phường Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (chuyển về địa chỉ này từ tháng 11/2025). Phỏng vấn theo thông báo được tổ chức tại các văn phòng TNS. Học sinh miền Trung không bị bất lợi vì hộ khẩu: không có quy định công khai từ chối theo hộ khẩu.

Tổng cộng 5 năm, theo Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Nhật Bản, và không được đưa gia đình sang.
Cần đỗ kỳ thi tay nghề của ngành muốn làm và kỳ thi tiếng Nhật (JFT-Basic hoặc JLPT N4).
Khoảng một năm học tiếng và thi tay nghề tại Nhật, sau đó tối đa 5 năm đi làm chính thức với visa Kỹ năng đặc định. Trước đó có khoảng 6 tháng học tiếng và định hướng tại Việt Nam.
Từ 18 đến 30 tuổi, tốt nghiệp THPT trở lên (không quá 5 năm), điểm trung bình 3 năm THPT trên 6.0, tiếng Nhật N5 trở lên khi trình hồ sơ.
Theo thông báo: khoảng 150.000 yên mỗi tháng khi vừa học vừa làm thêm và khoảng 210.000 yên mỗi tháng khi đi làm chính thức. Đây là mức dự kiến, không phải cam kết.
Tối đa 28 giờ mỗi tuần sau khi xin phép (theo JPSS).
Theo thông báo có học bổng từ doanh nghiệp Nhật Bản khoảng 20–100% học phí và hỗ trợ vay tín chấp tối đa 70% học phí; mức áp dụng cho từng người cần được ghi rõ bằng văn bản.
Không có quy định công khai từ chối theo hộ khẩu. Hồ sơ được xét theo điều kiện chương trình.
Đọc tiếp cùng chủ đề Du học Nhật Bản
HỆ THỐNG DU HỌC & VIỆC LÀM NHẬT BẢN – HÀN QUỐC
- Trụ sở chính: 514 Lê Văn Hiến, Phường Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng
- VP tại Hàn Quốc: 296-14 Won-dong, Osan, Gyeonggi-do
- VP tại Nhật Bản: 2-11-6 Nakano, Nakano-ku, Tokyo
- Hotline: 0965-441-557
Muốn thấy bài của TNS GROUP thường xuyên hơn trên Google?
Danh sách những bài viết hay nhất
Mục lục (18 mục) 1 1. Bạn có đủ điều kiện không? 2 2. Ai...
Mục lục (18 mục) 1 Đã có bằng cao đẳng, đại học: bạn có mấy...
Mục lục (18 mục) 1 Học bổng báo Nhật Bản là gì? 2 Thông báo...