“Em tốt nghiệp cao đẳng cơ khí, nghe nói từ tháng 4/2026 đi kỹ sư Nhật phải có N2, có đúng không?” Không đúng với mọi trường hợp. Kỹ sư Nhật Bản tuyển tại Đà Nẵng cần bằng cấp đúng chuyên môn, công việc đúng diện và lương không thấp hơn người Nhật. Mức B2 (tương đương N2) chỉ áp dụng khi công việc chủ yếu dùng ngôn ngữ để tiếp xúc người khác. Bài này đọc trực tiếp văn bản của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản, không qua trang tư vấn.
Bài trước đây liệt kê 5 đơn tháng 9/2026. Theo bảng đơn hàng của TNS đọc ngày 01/11/2026, cả 5 đơn đã dừng, nên bài được viết lại thành hướng dẫn. Các đơn kỹ sư do đối tác Mirai Miền Trung cung cấp thay đổi theo đợt. Muốn biết đơn đang mở, hãy gọi 0965-441-557.

“Visa kỹ sư” là cách gọi thường dùng của tư cách lưu trú 技術・人文知識・国際業務 (Kỹ thuật, Tri thức nhân văn, Nghiệp vụ quốc tế). Theo trang của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản, ví dụ tiêu biểu là kỹ sư cơ khí, phiên dịch, thiết kế, tiếp thị. Thời hạn lưu trú là 5 năm, 3 năm, 1 năm hoặc 3 tháng.
Theo tiêu chuẩn cấp phép của Cục, việc cần kiến thức kỹ thuật hoặc nhân văn đòi hỏi một trong ba điều kiện ở bảng dưới. Lương phải ít nhất bằng người Nhật làm cùng việc.

| Điều kiện | Văn bản của Cục ghi gì | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Bằng cấp | Tốt nghiệp đại học, hoặc được đào tạo tương đương trở lên, ở ngành liên quan đến công việc | Bằng cao đẳng có được tính tương đương không do Cục xét theo hồ sơ cụ thể |
| Trường nghề ở Nhật | Hoàn tất chương trình chuyên môn của trường senmon tại Nhật, có danh hiệu theo quy định | Chỉ áp dụng với trường ở Nhật |
| Kinh nghiệm | Từ 10 năm kinh nghiệm thực tế, gồm cả thời gian học ngành liên quan | Cần giấy xác nhận của nơi đã làm |
| Lương | Bằng hoặc cao hơn mức người Nhật nhận khi làm cùng việc | Đọc hợp đồng, không chỉ nghe báo miệng |
| Nội dung việc | Cần kiến thức có hệ thống, không phải việc đơn giản | Xem mô tả công việc thật trong đơn |
Bằng đại học được xét thoáng hơn về độ khớp ngành. Theo phụ lục 5 của Cục, người tốt nghiệp đại học, kể cả ở nước ngoài, được xét tương đối nới lỏng về độ khớp ngành. Ngành học và công việc vẫn phải có liên quan ở mức nhất định.
Mức tiếng theo luật phụ thuộc vào công việc, không phụ thuộc vào chữ “kỹ sư”. Theo thông báo của Cục, yêu cầu này áp dụng với hồ sơ nộp từ 15/04/2026. Công ty nhóm 3 hoặc 4 phải nộp thêm giấy chứng minh B2 nếu người lao động chủ yếu dùng ngôn ngữ để tiếp xúc người khác. Cục nêu ví dụ biên dịch, phiên dịch và tiếp khách như lễ tân khách sạn.

| Trường hợp | Yêu cầu về tiếng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Biên dịch, phiên dịch, lễ tân, tiếp khách | CEFR B2 | Nhóm 3, 4 nộp giấy khi xin mới, đổi tư cách |
| Công ty nhóm 1, 2 làm việc trên | Vẫn phải đạt B2 | Có thể bị yêu cầu nộp giấy khi xét |
| Chuyển sang việc dùng ngôn ngữ | CEFR B2 | Nộp khi gia hạn |
| Gia hạn, vẫn làm việc cũ | Không phải nộp | Cục có thể yêu cầu khi cần |
| Kỹ thuật cơ khí, điện, xây dựng, IT | Văn bản không đặt mức N chung | Công ty đặt yêu cầu; Cục có thể xin thêm tài liệu |
Theo phụ lục 4 của Cục, tiếng Nhật được coi là đạt B2 nếu có một trong các điều kiện sau:
NAT-TEST và JFT-Basic không có trong danh sách này ở bản chúng tôi đọc ngày 01/11/2026. Người định làm việc tiếp khách nên thi JLPT. Xem lịch thi JLPT tháng 12/2026 và khóa học tiếng Nhật ở Đà Nẵng.
Có đơn không kiểm tra tiếng Nhật khi phỏng vấn, nhưng đó là yêu cầu của đơn, không phải miễn trừ của luật. Trong 5 đơn cũ của TNS, 3 đơn ghi không yêu cầu tiếng khi phỏng vấn, và 1 đơn vẫn yêu cầu khoảng N4 khi xuất cảnh. Khảo sát của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật (31/08/2026) hỏi những người gặp rắc rối khi làm việc. Có 11,9% trong số họ nói bị đòi tiếng Nhật cao hơn mức được giải thích trước. Hãy hỏi rõ mức tiếng trước khi ký.
Nhiều hồ sơ gặp vấn đề ở nội dung công việc, không phải ở bằng cấp. Theo hướng dẫn của Cục, sửa đổi tháng 4/2026, 3 dấu hiệu dưới đây cần hỏi lại:
Câu hỏi nên đặt cho bên tuyển: công việc hằng ngày là gì, công ty thuộc nhóm mấy, ký trực tiếp hay phái cử, nơi làm ở đâu. Nếu đơn không trả lời được, hãy xem thêm các diện đi Nhật như kỹ năng đặc định để chọn diện đúng với mình.
Theo khảo sát năm 2025 của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật, công bố 31/08/2026, lao động nước ngoài nhóm chuyên môn, kỹ thuật nhận trung bình 306.500 yên/tháng, tăng 6,0%. Con số này là khoản trả định kỳ, có cả làm thêm giờ. Đây là trung bình toàn quốc mọi độ tuổi, và nhóm này gồm cả kỹ năng đặc định. Người mới sang thường thấp hơn.
Để so sánh, bảng dưới là 5 đơn kỹ sư đã dừng của đối tác Mirai Miền Trung (nguồn: bảng đơn hàng TNS, đọc 01/11/2026). Đây chỉ là mức lương tham khảo, không phải đơn đang tuyển. Lương cơ bản chưa gồm tăng ca và chưa trừ các chi phí.
| Đơn (đã dừng) | Nơi làm | Lương cơ bản/tháng | Tuổi |
|---|---|---|---|
| Vận hành máy, gia công cơ khí | Shizuoka, Gifu, Aichi | 210.000–230.000 yên | 21–37 |
| Gia công cơ khí (cắt, gọt, phay) | Ehime | 225.000 yên | 21–31 |
| Điện tử, bảng mạch, bảo trì | Aichi | 220.000–240.000 yên | 21–40 |
| Xây dựng, nội thất, quản lý công trình | Aichi | 260.000 yên | 21–40 |
| Kinh tế: nhà hàng, khách sạn, lễ tân | Aichi | 200.000 yên | 21–40 |
Đơn nhóm kinh tế có việc tiếp khách, nên cần đối chiếu với quy định B2 ở trên trước khi đăng ký bất kỳ đơn tương tự nào. Bài riêng từng đơn đã lưu tại đây: cơ khí vận hành máy, xây dựng, nội thất.
Không có một con số chung. Nếu đi qua doanh nghiệp dịch vụ của Việt Nam, Luật 69/2020/QH14 đặt mức trần chung cho tiền dịch vụ là 1 tháng lương theo hợp đồng cho mỗi 12 tháng làm việc. Hợp đồng từ 36 tháng tối đa 3 tháng lương. Thị trường Nhật có phụ lục riêng theo từng diện, nên hãy đối chiếu các khoản được thu theo luật với hợp đồng của bạn.
Số liệu tham khảo: khảo sát của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật hỏi tổng chi phí trước khi nhập cảnh. Đối tượng là mọi lao động nước ngoài, không riêng kỹ sư. Nhóm 200.000–400.000 yên chiếm 21,1%, nhóm 400.000–600.000 yên chiếm 18,7%, nhóm dưới 200.000 yên chiếm 17,6%. Khoản nào không ghi trong hợp đồng thì hãy hỏi lại trước khi đóng tiền.
Phần lớn việc chuẩn bị làm được ngay tại Đà Nẵng. Ai ở Quảng Nam, Huế, Quảng Ngãi xem thêm địa bàn của Tổng Lãnh sự quán Nhật tại Đà Nẵng. Thứ tự thường gặp:
Văn bản của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản không đặt mức N chung cho mọi kỹ sư. Việc chủ yếu dùng ngôn ngữ để tiếp xúc người khác cần CEFR B2, tương đương N2. Việc kỹ thuật thì mức tiếng do công ty tuyển dụng đặt ra, nên hãy đọc yêu cầu của từng đơn.
Không. Theo trang của Cục, yêu cầu B2 từ 15/04/2026 áp dụng khi công việc chủ yếu dùng ngôn ngữ để tiếp xúc người khác. Ví dụ là biên phiên dịch, tiếp khách ở lễ tân khách sạn. Với công ty nhóm 3, 4, người nộp phải có giấy tờ chứng minh. Cục vẫn có thể yêu cầu thêm tài liệu trong trường hợp khác.
Theo Cục, thời hạn lưu trú là 5 năm, 3 năm, 1 năm hoặc 3 tháng. Với lao động phái cử, thời hạn được quyết định theo thời hạn hợp đồng phái cử.
Theo trang tư cách lưu trú gia đình (家族滞在) của Cục, vợ, chồng hoặc con được người có tư cách kỹ sư (技術・人文知識・国際業務) cấp dưỡng thuộc diện được xét. Hồ sơ phải chứng minh khả năng cấp dưỡng.
Thông thường không. Người thuộc địa bàn của Tổng Lãnh sự quán Nhật tại Đà Nẵng nộp hồ sơ qua đại lý ủy thác được chỉ định. Khám sàng lọc lao JPETS cũng có 2 phòng khám chỉ định ở Đà Nẵng.
Chưa kiểm chứng: trang của Cục không nêu mức tiếng tối thiểu cho việc kỹ thuật và không liệt kê trường hợp bằng cao đẳng Việt Nam. Hai điểm này cần hỏi theo từng hồ sơ.
Đọc tiếp cùng chủ đề Xuất khẩu lao động
HỆ THỐNG DU HỌC & VIỆC LÀM NHẬT BẢN – HÀN QUỐC
- Trụ sở chính: 514 Lê Văn Hiến, Phường Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng
- VP tại Hàn Quốc: 296-14 Won-dong, Osan, Gyeonggi-do
- VP tại Nhật Bản: 2-11-6 Nakano, Nakano-ku, Tokyo
- Hotline: 0965-441-557
Cập nhật lần cuối: 01/11/2026 · Thẩm định: Hồ Đức, Phó Giám Đốc Kinh Doanh TNS Group
Muốn thấy bài của TNS GROUP thường xuyên hơn trên Google?
Danh sách những bài viết hay nhất
Đơn hàng kỹ sư kinh tế làm nhà hàng, khách sạn, lễ tân tại Aichi...
Đơn hàng kỹ sư xây dựng, mộc nội thất tại Aichi từ Mirai Miền Trung:...
Đơn hàng kỹ sư điện tử, lắp ráp bảng mạch, bảo trì tại Aichi từ...