“Đại học Fukuoka học phí bao nhiêu, vào bằng gì, cần tiếng Nhật đến đâu?” Trả lời ngắn: theo bảng học phí năm 2026 của trường, năm nhất khối Nhân văn, Luật, Kinh tế, Thương mại hết 1.186.710 yên, khối Khoa học, Kỹ thuật hết 1.676.710 yên. Du học sinh tự túc được giảm 30% tiền học phí. Thí sinh cần điểm EJU và tiếng Nhật từ mức B2. Bài viết tổng hợp từ trang chính thức của Đại học Fukuoka (福岡大学), đối chiếu ngày 29/09/2026.
Đại học Fukuoka (福岡大学) là trường đại học tư thục ở quận Jonan, thành phố Fukuoka, đảo Kyushu. Theo trang tuyển sinh du học sinh, trường nhận du học sinh vào 9 khoa: Nhân văn, Luật, Kinh tế, Thương mại, Khoa học, Kỹ thuật, Y, Dược và Khoa học thể thao. Du học sinh bậc đại học được định nghĩa là sinh viên nước ngoài vào học để lấy bằng cử nhân.
Tất cả môn học đều dạy bằng tiếng Nhật. Vì vậy, đây là lựa chọn cho người đã học xong trường Nhật ngữ hoặc đã có nền tảng tiếng vững, không phải trường cho người mới bắt đầu. Nếu bạn chưa rõ nên đi hệ nào, xem 5 hệ du học Nhật Bản.
Theo bảng học phí 令和8年度 (năm 2026) của phòng kế toán Đại học Fukuoka, sinh viên nhập học năm 2026 đóng như sau (đơn vị yên):
| Khoản năm nhất | Nhân văn, Luật, Kinh tế, Thương mại | Khoa học, Kỹ thuật |
|---|---|---|
| Phí nhập học (入学金) | 200.000 | 200.000 |
| Học phí (授業料), cả năm | 770.000 | 1.050.000 |
| Phí nâng cao giáo dục (教育充実費), cả năm | 190.000 | 400.000 |
| Phí hội, bảo hiểm tương trợ, album | 26.710 | 26.710 |
| Tổng năm nhất (chưa giảm) | 1.186.710 | 1.676.710 |
Học phí chia 2 kỳ: kỳ 1 đóng khi nhập học, kỳ 2 đóng vào mùa thu. Bảng trên áp dụng cho người nhập học năm 2026; người nhập học năm 2027 cần xem bảng mới khi trường công bố. Khoa Y, Dược và Khoa học thể thao có bảng riêng trên cùng trang.

Theo trang hỗ trợ du học sinh của Đại học Fukuoka, trường có chế độ giảm học phí cho du học sinh tự túc (福岡大学私費外国人留学生授業料減免制度): giảm 30% tiền học phí (授業料), sinh viên có thành tích tốt được giảm thêm 20%.
Mức giảm tính trên tiền học phí, không tính trên phí nhập học hay phí nâng cao giáo dục. Ví dụ với khối Nhân văn, Luật, Kinh tế, Thương mại: 30% của 770.000 yên là 231.000 yên, học phí còn 539.000 yên. Điều kiện xét giảm cụ thể cần hỏi lại trường khi nhập học.
Tất cả số liệu trên lấy từ trang hỗ trợ du học sinh của trường. Ngoài học bổng của trường, du học sinh có thể xin học bổng khuyến học của JASSO; xem học bổng JASSO và học bổng du học Nhật Bản loại nào dễ xin.
Theo thông tin tuyển du học sinh của trường, toàn bộ môn học dạy bằng tiếng Nhật nên cần năng lực tiếng Nhật từ B2 trở lên theo khung tham chiếu giáo dục tiếng Nhật (日本語教育の参照枠). Trường không ghi mức JLPT cụ thể trên trang này. Thí sinh chưa chắc mình có đủ điều kiện nộp hồ sơ phải hỏi trường trước.
Cả hai đợt tuyển đều xét điểm kỳ thi du học Nhật Bản EJU do JASSO tổ chức. Đợt trước còn xét kết quả một kỳ thi tiếng Anh do trường chỉ định.
| Đợt | Hình thức xét | Nộp hồ sơ | Thi | Công bố |
|---|---|---|---|---|
| Đợt trước (前期) | EJU + hồ sơ (gồm kỳ thi tiếng Anh chỉ định) | 01–16/09/2026 | Không thi riêng | 06/11/2026 |
| Đợt sau (後期) | EJU + thi viết, phỏng vấn tại trường + hồ sơ | 30/11–04/12/2026 | 08/02/2027 | 23/02/2027 |
Đợt trước chỉ mở cho các khoa Nhân văn, Kinh tế, Khoa học, Kỹ thuật và đã đóng hồ sơ. Đợt sau mở cho 9 khoa, còn nhận hồ sơ từ 30/11 đến 04/12/2026. Nếu nhắm đợt sau, bạn cần có điểm EJU trước thời điểm nộp hồ sơ.

Chi phí những năm đầu và cách xin visa du học xem ở chi phí du học Nhật Bản 2026 và visa du học Nhật Bản. Lịch thi JLPT gần nhất xem ở lịch thi JLPT tháng 12/2026.
Đại học Fukuoka nằm trong danh sách trường TNS GROUP đang nhận hồ sơ. Học viên được hỗ trợ học tiếng Nhật tại Đà Nẵng, chọn trường Nhật ngữ phù hợp để chuẩn bị EJU, lên lịch nộp hồ sơ theo hai đợt tuyển và chuẩn bị hồ sơ visa. Nếu muốn so sánh với hệ trường nghề, xem trường Senmon là gì; bức tranh chung có ở du học Nhật Bản 2026.
Theo bảng học phí năm 2026 của trường: khối Nhân văn, Luật, Kinh tế, Thương mại tổng năm nhất 1.186.710 yên; khối Khoa học, Kỹ thuật 1.676.710 yên. Con số gồm phí nhập học 200.000 yên, chưa trừ chế độ giảm học phí cho du học sinh.
Theo trang hỗ trợ du học sinh của trường, du học sinh tự túc được giảm 30% tiền học phí (授業料); sinh viên có thành tích tốt được giảm thêm 20%.
Trường ghi toàn bộ môn học dạy bằng tiếng Nhật, cần năng lực tiếng Nhật từ B2 trở lên theo khung tham chiếu giáo dục tiếng Nhật (日本語教育の参照枠). Thí sinh còn phải có điểm kỳ thi du học Nhật Bản EJU.
Đợt trước (前期) nhận hồ sơ 01–16/09/2026, công bố 06/11/2026. Đợt sau (後期) nhận hồ sơ 30/11–04/12/2026, thi ngày 08/02/2027, công bố 23/02/2027.
Có. Trường có học bổng 20.000 yên/tháng trong 1 năm cho 25 người (năm nhất tối đa 15 người), học bổng 20.000 yên/tháng cho tối đa 10 sinh viên đến từ châu Á ngoài Đông Á, và quỹ hỗ trợ 100.000 yên/năm từ năm thứ hai.
Muốn lên lộ trình vào Đại học Fukuoka? Gọi hotline 0965-441-557 để TNS GROUP tư vấn từ lớp tiếng đến kỳ nộp hồ sơ.
HỆ THỐNG DU HỌC & VIỆC LÀM NHẬT BẢN – HÀN QUỐC
- Trụ sở chính: 514 Lê Văn Hiến, Phường Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng
- VP tại Hàn Quốc: 296-14 Won-dong, Osan, Gyeonggi-do
- VP tại Nhật Bản: 2-11-6 Nakano, Nakano-ku, Tokyo
- Hotline: 0965-441-557
Cập nhật lần cuối: 29/09/2026 · Thẩm định: Hồ Đức, Phó Giám Đốc Kinh Doanh TNS Group
Muốn thấy bài của TNS GROUP thường xuyên hơn trên Google?
Danh sách những bài viết hay nhất
Cao đẳng Công nghệ Nagoya (NFTC): senmon 2 năm, học phí 1.610.000–1.810.000 yên, diện tiến...
Học viện Nhật ngữ Osaka (OJA): khóa 2 năm 1.568.000 yên, khóa 1 năm 824.000...
Học viện Nhật ngữ Tokyo Nakano (東京中野日本語学院) cách Shinjuku 5 phút tàu: 3 kỳ nhập...